Hybrid: SQL AlwaysOn Availability Group

Giải pháp AlwaysOn Availability Group luôn cung cấp cho một nhóm database của bạn tính sẵn sàng cao bằng cách thêm vào 1 bản sao chép. Các bản sao này cho phép tự động failover khi bản chính gặp lỗi. Ngoài ra chúng cũng được dùng để giảm tải khối lượng công việc lẫn nhau.

Bạn có thể mở rộng Availability Group của mình lên Azure bằng cách thêm một hoặc nhiều VMs chạy SQL Server trên Azure và thêm chúng vào Availability Group dưới on-premises của bạn. Việc làm trên sẽ giải quyết được vấn đề disaster recovery cũng như tăng cường giải pháp HADR cho các nhóm database của bạn.

Dưới đây sẽ là mô hình để mô phỏng quá trình hoạt động của việc xây dựng giải pháp HADR cho môi trường hybrid.

 photo ll_zpstafgx3pw.png

 photo 1_zpslpiowikb.png

Ở đây mình sẽ bỏ qua các bước cấu hình Windows OS, AlwaysOn on-premises, Domain Controller, WSFC Cluster.

Các mục trên có khá nhiều diễn đàn và bài viết đã đề cập tới và khá rõ ràng.

I. Thiết lập VPN site-to-site giữa on-premises và Azure.

1. Truy nhập vào portal Azure: portal.azure.com

2. Trên thanh trái Menu -> chọn More services -> Virtual networks

 photo 2_zpsc6ertl9i.png

3. Chọn Add và điền vào các thông tin sử dụng.

  • Name: tên Virtual Nework
  • Address space: dãy địa chỉ IP của Virtual Network
  • Subnet name: tên Subnet
  • Subnet address range: dãy địa chỉ IP sẽ sử dụng của Virtual Network.
  • Resource group: nơi để chứa các items trên Azure.

 photo 3_zpsoqrsl1ag.png

4. Sau khi tạo Virtual Network -> chọn Virtual Network mình đã tạo -> Subnets -> Gateway subnet -> để mặc định sau đó OK.

 photo 4_zpsqbsrsoem.png

5. Chọn More services -> Virtual network gateways 

 photo 5_zpstngdlkdj.png

6. Chọn Add và điền các thông tin theo yêu cầu. Quá trình tạo Virtual network gateways và xin cấp IP public có thể tốn từ 30-45p.

  • Name: tên Virtual network gateways.
  • Virtual Network: chọn tên Virtual Network lúc nãy đã tạo.
  • Public IP address: chọn Create New và đặt tên cho IP public của bạn. Sau đó Azure sẽ tiến hành cấp bạn 1 IP public.
  • Resource group: chọn Resource group lúc nãy chứa các item ở trên.

 photo 6_zpsewwyhjve.png

7. Sau khi quá trình tạo Virtual network gateway hoàn tất. Tiến hành tạo Local network gateways.

 photo 7_zpsod4ktfj3.png

8. Chọn Add và điền các thông tin như yêu cầu -> Create

  • Name: tên local network gateway.
  • IP address: IP public của RRAS.
  • Address space: dãy địa chỉ private mà on-premise đang sử dụng.
  • Resource group: chọn resource chứa các item như trên.

 photo 8_zpsjreduelb.png

9. Tiến hành tạo Connections.

 photo 9_zpstirnf2ms.png

10. Chọn các thông tin như hình

  • Connection type: kiểu kết nối VPN
  • Resource group: chọn resource group chứa các item trên.

 photo 10_zpsog9txjkt.png

11. Nhập các thông tin yêu cầu

  • Virtual network gateway: tên Virtual network gateway lúc nãy đã tạo.
  • Local network gateway: tên Local network gateway lúc nãy đã tạo.
  • Connection name: tên Connection.
  • Shared key (PSK): nhập dãy ký tự để làm key sau này xác thực với RRAS.

 photo 11_zpsgxbqlpsr.png

II. Cấu hình RRAS

1. Cài đặt feature Routing and Remote Access gồm 2 role:

  • Direct Access and VPN
  • Routing

Mở feature Routing and Remote Access chọn Configure and Enable Routing and Remote access.

 photo 12_zps0kwoob1c.png

2. Chọn Secure connection between two private network.

 photo 1212_zpsgmqjwuvr.png

3. Chọn Yes

 photo 1212312_zps6l5rn49j.png

4. Chọn Automatically

 photo 43434_zpsq2uoh6wl.png

5. Mở Routing and Remote Access -> New Demmand – dial Interface.

 photo 43434444_zps5qrnt9fa.png

6. Nhập tên Interface.

 photo 13_zpslelyygta.png

7. Chọn Connect using virtual private networking (VPN).

 photo t_zpshedflnkv.png

8. Chọn kiểu kết nối VPN -> IKEv2

 photo qe_zpsszdqvfob.png

9. Nhập Virtual network gateway.

 photo zxcxz_zpsibh2lhlo.png

Nếu quên có thể vào Connection lúc nãy đã tạo để xem.

 photo 14_zps2hsjm2an.png

10. Chọn Route IP packets on this interface.

 photo cccc_zpsnsintn8e.png

11. Add đường route tới subnet trên Azure.

 photo zxczxcx_zpswvcwlhpj.png

12. Nhập username: Azure

 photo fghfgh_zpsvevzcp3m.png

13. Sau khi tạo thành công Interface. Chuột phải vào tên interface -> Properties -> chọn tab Security.

  • Key: nhập lại chuỗi ký tự Shared key lúc tạo Connection.

 photo aacutedasdasd_zpstj9i8u6t.png

14. Chọn tab Option.

 photo fdsfsdf_zpsz22sd3qc.png

15. Chọn OK -> chuột phải vào interface vừa cấu hình chọn Connected. Nếu có lỗi xảy ra, có thể thử lại lần nữa.

 photo nhnhnhn_zpsklmjp7nv.png

16. Add Static Routes để các máy nằm sau RRAS có thể liên lạc tới subnet Azure.

 photo bcvbcv_zpsvlvscugt.png

II. Tạo VMs trên Azure (Additional DC + SQL Server)

1. Tạo VM trên Azure

 photo 15_zpso7ayekso.png

2. Chọn Add -> Windows Servers -> chọn platforms -> Create

 photo 16_zpscdveemka.png

3. Nhập các thông tin theo yêu cầu.

  • Name: tên VM
  • VM disk type: kiểu ổ đĩa HDD hoặc SSD.
  • User name: tên tài khoản admin.

 photo 17_zpsksnxib4u.png

4. Chọn size VM.

 photo 18_zpsejd1qpw7.png

5. Nhập thông tin theo yêu cầu.

  • Storage account: để lưu trữ VM -> nếu không có, có thể Create new.
  • Virtual network: chọn virtual network đã cấu hình ở trên.
  • Subnet: chọn tên subnet đã cấu hình ở trên.
  • Public IP address: IP public để có thể remote từ phía client -> nếu không có, có thể Create new.
  • Network security group (firewall): Allow các rules cần thiết cho Additional Domain Controller.
  • Các mục ở dưới có thể để mặc định.

 photo 19_zps9fywdrj0.png

6. Chọn OK để Create VM.

7. Sau khi quá trình tạo VM hoàn tất. Remote vào VM thông qua IP public và cài đặt additional domain controller cũng như cài đặt SQL Server.

Lưu ý: SQL phải từ version 2012 enterprise trở đi, chung 1 instance và chung Driver Letter.

 photo 20_zpslytkampn.png

III. Cấu hình SQL AlwaysOn trên node  của Azure

1. Tạo VMs như trên và cấu hình cài đặt SQL Server

 photo 21_zps5xzufd9m.png

2. Tiến hành Add node SQL03 vào Failover Cluster như bình thường.

 photo 22_zps11eqvkyu.png

3. Tiến hành Add replica

 photo 23_zpstqhmepd9.png

4. Chọn Add replica…

Lưu ý: Đối với SQL Enterprise 2014, sẽ hổ trợ bạn chức năng Add Azure Replica…

Nó sẽ tạo cho bạn VMs đã cài đặt SQL và đã join domain cho bạn.

 photo 24_zpsdqvsltxr.png

5. Nhập Server name của Node trên Azure (SQL03) -> OK. Add Replica thành công.

 photo 25_zpsfipbkh7m.png

6. Quá trình Add Node vào Availability Group hoàn tất.

 photo 27_zpsjibcsxut.png

 photo 26_zps591yupqq.png

 photo 28_zps0jyey3g3.png

7. Chuột phải vào tên Listener -> Properties.

 photo 29_zpss8dc2bhr.png

8. Chọn Add -> nhập IP listener dành cho subnet trên Azure.

 photo 30_zpsx2d56kiv.png

9. Tiến hành test Failover tới Node trên Azure.

 photo 31_zpsfjsygfay.png

 photo 32_zpsivkiol6i.png

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s