Hybrid: SQL AlwaysOn Availability Group

Giải pháp AlwaysOn Availability Group luôn cung cấp cho một nhóm database của bạn tính sẵn sàng cao bằng cách thêm vào 1 bản sao chép. Các bản sao này cho phép tự động failover khi bản chính gặp lỗi. Ngoài ra chúng cũng được dùng để giảm tải khối lượng công việc lẫn nhau.

Bạn có thể mở rộng Availability Group của mình lên Azure bằng cách thêm một hoặc nhiều VMs chạy SQL Server trên Azure và thêm chúng vào Availability Group dưới on-premises của bạn. Việc làm trên sẽ giải quyết được vấn đề disaster recovery cũng như tăng cường giải pháp HADR cho các nhóm database của bạn.

Dưới đây sẽ là mô hình để mô phỏng quá trình hoạt động của việc xây dựng giải pháp HADR cho môi trường hybrid.

 photo ll_zpstafgx3pw.png

 photo 1_zpslpiowikb.png

Ở đây mình sẽ bỏ qua các bước cấu hình Windows OS, AlwaysOn on-premises, Domain Controller, WSFC Cluster.

Các mục trên có khá nhiều diễn đàn và bài viết đã đề cập tới và khá rõ ràng.

I. Thiết lập VPN site-to-site giữa on-premises và Azure.

1. Truy nhập vào portal Azure: portal.azure.com

2. Trên thanh trái Menu -> chọn More services -> Virtual networks

 photo 2_zpsc6ertl9i.png

3. Chọn Add và điền vào các thông tin sử dụng.

  • Name: tên Virtual Nework
  • Address space: dãy địa chỉ IP của Virtual Network
  • Subnet name: tên Subnet
  • Subnet address range: dãy địa chỉ IP sẽ sử dụng của Virtual Network.
  • Resource group: nơi để chứa các items trên Azure.

 photo 3_zpsoqrsl1ag.png

4. Sau khi tạo Virtual Network -> chọn Virtual Network mình đã tạo -> Subnets -> Gateway subnet -> để mặc định sau đó OK.

 photo 4_zpsqbsrsoem.png

5. Chọn More services -> Virtual network gateways 

 photo 5_zpstngdlkdj.png

6. Chọn Add và điền các thông tin theo yêu cầu. Quá trình tạo Virtual network gateways và xin cấp IP public có thể tốn từ 30-45p.

  • Name: tên Virtual network gateways.
  • Virtual Network: chọn tên Virtual Network lúc nãy đã tạo.
  • Public IP address: chọn Create New và đặt tên cho IP public của bạn. Sau đó Azure sẽ tiến hành cấp bạn 1 IP public.
  • Resource group: chọn Resource group lúc nãy chứa các item ở trên.

 photo 6_zpsewwyhjve.png

7. Sau khi quá trình tạo Virtual network gateway hoàn tất. Tiến hành tạo Local network gateways.

 photo 7_zpsod4ktfj3.png

8. Chọn Add và điền các thông tin như yêu cầu -> Create

  • Name: tên local network gateway.
  • IP address: IP public của RRAS.
  • Address space: dãy địa chỉ private mà on-premise đang sử dụng.
  • Resource group: chọn resource chứa các item như trên.

 photo 8_zpsjreduelb.png

9. Tiến hành tạo Connections.

 photo 9_zpstirnf2ms.png

10. Chọn các thông tin như hình

  • Connection type: kiểu kết nối VPN
  • Resource group: chọn resource group chứa các item trên.

 photo 10_zpsog9txjkt.png

11. Nhập các thông tin yêu cầu

  • Virtual network gateway: tên Virtual network gateway lúc nãy đã tạo.
  • Local network gateway: tên Local network gateway lúc nãy đã tạo.
  • Connection name: tên Connection.
  • Shared key (PSK): nhập dãy ký tự để làm key sau này xác thực với RRAS.

 photo 11_zpsgxbqlpsr.png

II. Cấu hình RRAS

1. Cài đặt feature Routing and Remote Access gồm 2 role:

  • Direct Access and VPN
  • Routing

Mở feature Routing and Remote Access chọn Configure and Enable Routing and Remote access.

 photo 12_zps0kwoob1c.png

2. Chọn Secure connection between two private network.

 photo 1212_zpsgmqjwuvr.png

3. Chọn Yes

 photo 1212312_zps6l5rn49j.png

4. Chọn Automatically

 photo 43434_zpsq2uoh6wl.png

5. Mở Routing and Remote Access -> New Demmand – dial Interface.

 photo 43434444_zps5qrnt9fa.png

6. Nhập tên Interface.

 photo 13_zpslelyygta.png

7. Chọn Connect using virtual private networking (VPN).

 photo t_zpshedflnkv.png

8. Chọn kiểu kết nối VPN -> IKEv2

 photo qe_zpsszdqvfob.png

9. Nhập Virtual network gateway.

 photo zxcxz_zpsibh2lhlo.png

Nếu quên có thể vào Connection lúc nãy đã tạo để xem.

 photo 14_zps2hsjm2an.png

10. Chọn Route IP packets on this interface.

 photo cccc_zpsnsintn8e.png

11. Add đường route tới subnet trên Azure.

 photo zxczxcx_zpswvcwlhpj.png

12. Nhập username: Azure

 photo fghfgh_zpsvevzcp3m.png

13. Sau khi tạo thành công Interface. Chuột phải vào tên interface -> Properties -> chọn tab Security.

  • Key: nhập lại chuỗi ký tự Shared key lúc tạo Connection.

 photo aacutedasdasd_zpstj9i8u6t.png

14. Chọn tab Option.

 photo fdsfsdf_zpsz22sd3qc.png

15. Chọn OK -> chuột phải vào interface vừa cấu hình chọn Connected. Nếu có lỗi xảy ra, có thể thử lại lần nữa.

 photo nhnhnhn_zpsklmjp7nv.png

16. Add Static Routes để các máy nằm sau RRAS có thể liên lạc tới subnet Azure.

 photo bcvbcv_zpsvlvscugt.png

II. Tạo VMs trên Azure (Additional DC + SQL Server)

1. Tạo VM trên Azure

 photo 15_zpso7ayekso.png

2. Chọn Add -> Windows Servers -> chọn platforms -> Create

 photo 16_zpscdveemka.png

3. Nhập các thông tin theo yêu cầu.

  • Name: tên VM
  • VM disk type: kiểu ổ đĩa HDD hoặc SSD.
  • User name: tên tài khoản admin.

 photo 17_zpsksnxib4u.png

4. Chọn size VM.

 photo 18_zpsejd1qpw7.png

5. Nhập thông tin theo yêu cầu.

  • Storage account: để lưu trữ VM -> nếu không có, có thể Create new.
  • Virtual network: chọn virtual network đã cấu hình ở trên.
  • Subnet: chọn tên subnet đã cấu hình ở trên.
  • Public IP address: IP public để có thể remote từ phía client -> nếu không có, có thể Create new.
  • Network security group (firewall): Allow các rules cần thiết cho Additional Domain Controller.
  • Các mục ở dưới có thể để mặc định.

 photo 19_zps9fywdrj0.png

6. Chọn OK để Create VM.

7. Sau khi quá trình tạo VM hoàn tất. Remote vào VM thông qua IP public và cài đặt additional domain controller cũng như cài đặt SQL Server.

Lưu ý: SQL phải từ version 2012 enterprise trở đi, chung 1 instance và chung Driver Letter.

 photo 20_zpslytkampn.png

III. Cấu hình SQL AlwaysOn trên node  của Azure

1. Tạo VMs như trên và cấu hình cài đặt SQL Server

 photo 21_zps5xzufd9m.png

2. Tiến hành Add node SQL03 vào Failover Cluster như bình thường.

 photo 22_zps11eqvkyu.png

3. Tiến hành Add replica

 photo 23_zpstqhmepd9.png

4. Chọn Add replica…

Lưu ý: Đối với SQL Enterprise 2014, sẽ hổ trợ bạn chức năng Add Azure Replica…

Nó sẽ tạo cho bạn VMs đã cài đặt SQL và đã join domain cho bạn.

 photo 24_zpsdqvsltxr.png

5. Nhập Server name của Node trên Azure (SQL03) -> OK. Add Replica thành công.

 photo 25_zpsfipbkh7m.png

6. Quá trình Add Node vào Availability Group hoàn tất.

 photo 27_zpsjibcsxut.png

 photo 26_zps591yupqq.png

 photo 28_zps0jyey3g3.png

7. Chuột phải vào tên Listener -> Properties.

 photo 29_zpss8dc2bhr.png

8. Chọn Add -> nhập IP listener dành cho subnet trên Azure.

 photo 30_zpsx2d56kiv.png

9. Tiến hành test Failover tới Node trên Azure.

 photo 31_zpsfjsygfay.png

 photo 32_zpsivkiol6i.png

Advertisements

Backup SQL Cluster and VMware Servers

I. SQL Cluster

Với Azure Backup, bạn có thể đưa mọi thứ ở các máy trong Cluster lên Azure bao gồm: files, database, …

1. Backup SQL Cluster

1. Cài đặt agent cho các node trong cluster.

 photo 1_zpsgl4fbn9u.png

2. Sau khi cài đặt agent hoàn tất, tiến hành tạo các Protection group như bình thường. Ở đây Azure Backup Server sẽ detach được Computer name của Cluster, cho phép bạn backup được các thứ trong Computer này.

 photo 2_zpsvba7jwqm.png

3. Sau khi tạo Protection group, quá trình Consistency check và Replica sẽ diễn ra.

 photo 3_zpskgplhzfg.png

4. Tạo Protection group hoàn tất.

 photo 4_zpsysh8axis.png

5. Quá trình Backup lên Cloud hoàn tất.

 photo 7_zpsydirpje9.png

2. Recovery SQL Cluster

1. Chọn tab Recovery -> chọn Recovery point phù hợp cho quá trình restore.

 photo 5_zpsxtrknzrz.png

2. Tiến hành restore database DemoFCI. Quá trình restore như bình thường.

Ở đây recovery type có 2 dạng:

  • Recover về nơi cũ (Cluster cũ)
  • Recover tới một Cluster khác. Nếu chọn option này, bạn cần thêm 1 bước để xác định cluster mới bạn cần restore như hình dưới.

 photo 6_zpshczzlnux.png

3. Quá trình recovery sẽ diễn ra giống như trước.

II. VMware VMs

Microsoft Azure Backup Server tính tới hiện nay chỉ hổ trợ backup cho SQL Server. Còn các workload khác như Oracle, Sybase vẫn chưa được hổ trợ, nên để thay thế sự bất tiện đó. Ta có thể tiến hành backup cả VMs lên Azure.

Trong bài viết này, mình protect VMware VMs bằng cách disable secure communication đến VMware server. Nếu đảm bảo an toàn và bảo mật, trước khi tiến hành backup các bạn có thể create secure connection to VMware server để đảm bảo Azure Backup Server có thể connect tới VMware server.

1. Backup VMware VMs

1. Disable secure communication protocol on DPM server bằng cách tạo 1 registry key để vô hiệu hoá nó. Cách tạo như sau:

  • Copy đoạn mã sau vào file .txt.

Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Microsoft Data Protection Manager\VMWare]
“IgnoreCertificateValidation”=dword:00000001

  • Save nó với tên DisableSecureAuthentication.reg và lưu nó trên DPM server.
  • Double-click để tiến hành chạy nó

2. Chọn tab Management -> Manage VMware -> Add. 

  • Name: tên của crenditial.
  • Description: mô tả crenditial cho bạn dễ nhận biết.
  • User name: username account root vmware.
  • Password: password của user vmware.

 photo 1_zps7w8vqgbb.png

3. Trong tab Management -> chọn Add -> VMware Servers -> Nhập địa chỉ hoặc server name của vcenter và chọn Credential lúc nãy đã cấu hình.

 photo 2_zpskdkfkdae.png

 photo 3_zpszdhgf544.png

4. Chọn Add

 photo 4_zpsmcnr4z7r.png

5. Chọn Next

 photo 5_zpszjgrwvdc.png

6. Chọn Add -> Quá trình tạo agent cho VMware server hoàn tất.

 photo 6_zpsyspwjtl1.png

7. Tạo Protection group tiến hành backup VMs

 photo 7_zpspvh1cdwv.png

8. Sau khi tạo Protection group, quá trình Consistency check và Replica sẽ diễn ra.

 photo 8_zpscz4ocdit.png

9. Truy nhập vào Vault -> Backup items để kiểm tra quá trình backup lên Cloud thành công chưa.

 photo 20_zpsdt4kvjlg.png

2. Recovery VMs

1. Chọn tab Recovery -> chọn Recovery point phù hợp và tiến hành Recover.

 photo 9_zpsskwdzlur.png

2. Chọn Next

 photo 10_zpsugdfilqw.png

3. Có thể cấu hình Throttling, SAN Recovery, Notification via email tuỳ theo ý thích -> Next

 photo 11_zpsbalg9mfe.png

4. Ở đây có 2 mode Recovery Type:

  • Recover to original instance: bạn sẽ không cần làm chọn thêm Option nào nữa, dữ liệu sẽ được trả về host cũ ban đầu.
  • Recover as virtual machine on any host: bạn có thể recover đến bất kì host nào đã cài agent dưới dạng VMs. Bạn cần cung cấp thêm 1 số thông tin như: Esxi host, Resource pool, Folder và Path.

 photo 12_zpsht9nz7dh.png

 photo 13_zpsethdvh07.png

5. Chọn Recover để tiến hành quá trình Recover

 photo 14_zpsoe5h5woo.png

6. Quá trình Recovery ở disk đang diễn ra.

 photo 15_zpszcgvtyyr.png

7. Quá trình Recovery ở disk hoàn tất.

 photo 16_zpsqfbpdiqd.png

8. Tiến hành kiểm tra quá trình Recovery as virtual machine on any host.

 photo 17_zpsdgqg8lxx.png

 photo 18_zps9egqetnz.png

 photo 19_zpsrmqqrvap.png

Add external DPM

Bạn có thể recover dữ liệu của bạn từ bất kỳ Azure Backup Server nào, miễn sao các Azure Backup Server đăng ký chung 1 vault.

Tính năng này có thể giúp bạn khôi phục lại các dữ liệu khi Azure Backup Server chính gặp sự cố như: thảm hoạ, vấn đề vềnguồn hoặc thảm hoạ con người. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng tính năng Add external DPM.

1. Chọn tab Recovery -> Add external DPM

 photo 1_zps4dwokpry.png

2. Download Vault từ portal Azure có liên quan tới Azure Backup Server cũ.

  • Vault Credential: Vault từ Azure portal.
  • DPM Server: chọn tên DPM server cũ.
  • Encryption Passphrase: Passphrase của DPM cũ.

 photo 2_zpstqhjyezj.png

3. OK

 photo 3_zps4z6n78gg.png

4. Quá trình Add external DPM hoàn tất.

 photo 4_zpsbzwbn9f0.png

5. Sau khi add external DPM thành công, cửa sổ sẽ hiện ra External DPM Online Data, browse tới nơi bạn cần recovery.

 photo 5_zpst5oszmyw.png

6. Chuột phải vào item cần restore -> Recover

 photo 6_zps0mvwa9cc.png

7. Bảng thông báo Recovery Wizzard sẽ hiện ra và thực hiện các thao tác Recovery như bình thường.

8. Quá trình Recovery hoàn thành.

 photo 8_zpsfx7ycufm.png

9. Sau khi hoàn thành quá trình Recovery, có thể Clear external DPM bằng cách chọn tab Recovery -> Clear External DPM.

 photo 7_zpsnaoyypq5.png

10. Kết quả quá trình Recovery thông qua external DPM.

 photo 9_zpsf7p5vtke.png

Restore data from Disk and from Cloud

Vào tab Recovery, để tiến hành việc Restore dữ liệu từ Disk và Cloud.

 photo Capture_zpseipwpppd.png

I. Restore from Disk

1. Restore Files and Folders from Disk

1. Chọn thời điểm backup (ngày và giờ) và các recovery time.

 photo Capture_zpshfewqrxf.png

2. Sau khi chọn Recovery time, tab Path sẽ hiện ra các files vào thời gian Recovery times tương ứng. Có thể truy nhập vào các thư mục con để restore.

 photo Capture_zpsvwqimqhh.png

3. Chuột phải vào files hoặc folders muốn restore. Chọn Recover. Cửa sổ Recovery Wizzard xuất hiện.

 photo Capture_zpsf5bicqcc.png

4. Chọn Next.

  • Recover to the original location: Restore lại nơi ban đầu của dữ liệu khi backup
  • Recover to an alternate location: Restore đến các nơi khác của các máy đã cài đặt agent.

 photo Capture_zpsnoijqxlt.png

Nếu chọn Recover to an alternate location, phải chọn máy và nơi bạn muốn restore dữ liệu -> OK

 photo Capture_zpsknrr50vc.png

5. Chọn hành vi cho bản copy khi Restore.

  • Create copy: Tạo ra 1 bản copy cho dữ liệu Restore, mặc cho dữ liệu chính còn hay không.
  • Skip: Bỏ qua các bản dữ liệu bị trùng lấp khi Restore.
  • Overwrite: Ghi đè lên các bản dữ liệu cũ khi Restore.
  • Apply security settings of the destination computer: Sau khi dữ liệu được restore và sẽ nhận được policy từ máy đích.
  • Apply security settings of the recovery point version: Dữ liệu sẽ nhận được policy của thư mục backup tuỳ theo thời điểm của recovery point.

 photo Capture_zpst7kcom2d.png

6. Chọn Recover để bắt đầu quá trình Restore Files and Folders from Disk

 photo Capture_zpsymfo96xi.png

7. Quá trình Recover hoàn thành.

 photo Capture_zps05e8hbtd.png

8. Kết quả Recovery from Disk.

 photo Capture_zpsiph2hry7.png

2. Restore SQL Database from Disk

1. Chọn tab Recovery -> chọn máy chứa Database -> chọn Database muốn restore

 photo Capture_zpsr17tdmxu.png

2. Popup Recovery Wizzard hiện ra -> Next

 photo Capture_zpswuvdsn1g.png

3. Chọn kiểu recovery:

  • Recover to orginal instance of SQL Server: restore database về instance cũ và hoạt động bình thường ngay sau khi hoàn thành restore.
  • Recover to any instance of SQL Server: restore database đến các instance khác và hoạt động bình thường ngay sau khi hoàn thành restore.
  • Copy to a network folder: restore database dưới dạng file mdf + ldf đến các thư mục của các agents.

 photo Capture_zps8sbvg8f1.png

4. Chọn trạng thái database sau khi restore.

  • Leave database operational: Sau khi restore database sẽ hoạt động ngay lập tức.
  • Leave database non-operational but able to restore additional transaction logs: restore database kèm theo transaction logs.

 photo Capture_zpsbkegryjm.png

5. Nếu sử dụng Throttling để điều chỉnh bandwidth cho quá trình backup hoặc restore thì chọn Modify -> Next.

 photo Capture_zps3zd9oll6.png

6. Chọn Recover để bắt đầu quá trình Restore Database.

 photo Capture_zps2brtcod7.png

7. Quá trình Restore Database hoàn thành.

 photo Capture_zpshfqwxmyg.png

II. Restore from Cloud

1. Restore Files and Folders from Cloud

1. Chọn Recovery time Online -> Chuột phải vào item muốn restore -> Recover.

 photo Capture_zpsovgegmaf.png

2. Popup Recovery Wizzard hiện ra.

 photo Capture_zpsaxhen24q.png

3. Chọn nơi lưu cho dữ liệu cần restore. Restore đến nơi cũ hoặc nơi mới.

 photo Capture_zps9ac0znvk.png

4. Chọn hành vi Restore dữ liệu.

 photo Capture_zps9jz3toqj.png

5. Chọn Recover để tiến hành việc restore dữ liệu.

 photo Capture_zpsk8woeqkp.png

6. Quá trình Restore dữ liệu từ Cloud sẽ tiến hành qua 2 bước:

  • Bước 1: Restore dữ liệu đến Staging Location đã được cài đặt khi Cấu hình Azure Backup Server.

 photo Capture_zps4wrfjecj.png

  • Bước 2: Restore dữ liệu từ Staging Location đến nơi đã chọn.

7. Có thể vào tab Monitor -> All job -> Completed để xem quá trình Restore dữ liệu từ Cloud trải qua 2 bước.

 photo Capture_zpscvosjf7m.png

8. Quá trình Restore dữ liệu từ Cloud hoàn thành.

Kết quả khi bạn chọn hành vi restore là Create copy.

 photo Capture_zpslqawxhct.png

2. Restore SQL Database from Cloud

1. Vào tab Recovery -> chọn Recovey time Online -> Chuột phải vào Database muốn restore -> Recover.

 photo Capture_zpsb0cji5ci.png

2. Chọn Next

 photo Capture_zpsce5k7h4r.png

3. Chọn kiểu Recovery

 photo Capture_zpsrno1xg6l.png

4. Định danh nơi Restore Database

 photo Capture_zpsq1gac1ry.png

5. Quá trình Recovery Online xảy ra 2 bước.

 photo Capture_zpsvj5dsytl.png

6. Quá trình Recovery Online hoàn thành. Kiểu Recovery là Copy to a network folder nên sẽ xuất hiện 2 file mdf + ldf.

 photo Capture_zps4g85s9xf.png

Configure Azure Backup Server

I. Cấu hình Storage Pool

1. Add Disk cho Azure Backup Server

2. Online Disk

 photo 15_zpsiqiruojf.png

3. Mở Azure Backup Server -> vào tab Management -> Disks -> Add. Chọn Disk đã thực hiện Online lúc nãy. Bấm OK

Disk này sẽ được dùng để lưu trữ dữ liệu backup, và Azure Backup Server băm ra thành nhiều phân vùng dựa trên dữ liệu backup.

 photo 16_zpsfkfanrad.png

II. Cấu hình Online

1. Vào tab Online -> Configure. Popup Configure Subscription Setting Wizzard sẽ hiện ra. Nếu bạn sử dụng Proxy có thể điền các thông tin như yêu cầu.

 photo 17_zpscf0rmqwk.png

2. Throttling Setting cho phép bạn cấu hình Bandwidth cho quá trình Backup vào những khung giờ và ngày nào.

 photo 18_zpswwk1bxxx.png

3. Chọn Staging Location. Thư mục này có tác dụng sẽ đảm nhận việc transfer dữ liệu khi bạn restore từ Azure về.

Azure -> Staging Location -> Destination

 photo 19_zpsrlgf971g.png

4. Dùng Passphrase lúc bạn cài đặt Azure Backup Server để xác thực.

 photo 20_zpsvtevkmyu.png

5. Bấm Finish và hệ thống sẽ yêu cầu Mã Pin. Login vào Portal Azure và truy nhập vào đường dẫn của thông báo để lấy được Mã Pin.

Nhập Mã Pin vào và Submit.

 photo 21_zps3mtzcijv.png

6. Hoàn thành việc cấu hình Online.

 photo 22_zpscqmfmibi.png

III. Cấu hình Agent

1. Chọn tab Production Servers -> Add

 photo 23_zpsy7enrhgi.png

2. Chọn

  • Windows Server: cài đặt các agent lên Windows Server.
  • VMWare Servers: để bảo vệ các máy ảo trong VMWare

 photo 24_zpsvjpoyhyi.png

3. Chọn

  • Install Agents: cho các máy chưa cài đặt agents trước đó.
  • Attach Agents: cho các máy đã cài đặt agents rồi.

 photo 25_zpsokmkhczf.png

4. Chọn các máy bạn muốn backup resources trong đó. Azure Backup Server sẽ tự đẩy các bản cài đặt xuống và cài đặt agent tự động.

 photo 26_zpsotorz9ao.png

5. Nhập account domain có quyền access vào những máy agent đó để tự động cài đặt các Agents.

 photo 27_zps8kkzyzxp.png

6. Chọn Next -> chọn các yêu cầu sau khi cài hoàn tất Agents (Restart hoặc không Restart) -> Install.

 photo 28_zpsqhkllazi.png

7. Quá trình Install Agent hoàn thành.

 photo 29_zpsemve8dkm.png

IV. Cấu hình Protection Group

1. Protection group cho Files and Folders

1. Mở Azure Backup Server -> chọn tab Protection -> New

 photo Capture_zpsgujmwqie.png

2. Popup Create New Protection Group hiện ra.

 photo Capture_zpsoac1qklk.png

3. Chọn Next. Sau đó chọn kiểu protection group.

  • Servers: dành cho các server như SQL Server, Mail Server, File Server, …
  • Client: dành cho các máy người dùng như laptop, PC, …

 photo Capture_zps3oykxf4w.png

4. Chọn máy và tài nguyên bạn muốn backup.

 photo Capture_zpsoymzxoz4.png

5. Đặt tên cho Protection Group và chọn kiểu Backup

  • Backup to Disk: Dữ liệu sẽ được lưu vào Disk của Azure Backup Server
  • Backup to Cloud: Dữ liệu sẽ được chuyển từ Disk của Azure Backup Server lên Vaults trên Azure

 photo Capture_zpsm3slfpss.png

6. Lập lịch cho quá trình Backup to Disk

  • Retention range: Số ngày Recovery Point được lưu lại trong Disk. Giới hạn 499 ngày
  • Synchronization frequency: Sau bao lâu thì Azure Backup Server sẽ sync những thay đổi dữ liệu hoặc chỉ sync trước khi nó tạo ra recovery point. Nhỏ nhất là 15 phút / 1 lần và nhiều nhất là 24 tiếng / 1 lần
  • Recovery points for files: Lập lịch để tạo ra các recovery points tương ứng để Backup dữ liệu. Có thể chỉnh được nhiều khung giờ và các ngày khác nhau trong tuần.

 photo Capture_zps95yofezj.png

7. Chọn Next

8. Chọn kiểu Replica sau khi hoàn thành tạo Protection Group

  • Automatically over the network
    • Now: Sau khi hoàn thành việc tạo Protection Group dữ liệu sẽ được replica ngay lập tức
    • Later: Có thể lập lịch để replica dữ liệu. Lưu ý nên lập lịch replica lần đầu tiên trước khi việc tạo Recovery point xảy ra.

 photo Capture_zpszdiujki4.png

9. Chọn kiểu check của tính đồng bộ dữ liệu

  • Run a consistency check if a replica becomes inconsistent: Tự động check về tính đồng bộ của dữ liệu.
  • Run a daily consistency check according to the following schedule: Check theo lịch đã set.

 photo Capture_zpsiv1qnvc7.png

10. Chọn dữ liệu mà bạn muốn Backup lên Cloud.

 photo Capture_zps2yvilwut.png

11. Chọn thời gian Backup lên Cloud trong ngày. Giới hạn 2 lần / 1 ngày

 photo Capture_zpsmy7xvn1q.png

12. Lập lịch Backup lên Cloud. Hỗ trợ theo ngày, tháng, năm. Giới hạn 9999

 photo Capture_zpsl3yogroq.png

13. Chọn Next -> Create Group

 photo Capture_zpsnc2e7mwe.png

14. Quá trình tạo Protection Group hoàn thành.

 photo Capture_zpslxy4deuw.png

15. Sau khi tạo Protection Group thành công, ngay sau đó hệ thống sẽ tiến hành Replica để  tạo ra bản sao chép dữ liệu lần đầu tiên.

 photo Capture_zpsixju1ucy.png

16. Quá trình Replica thành công.

 photo Capture_zpsmiy2kqml.png

17. Có thể xem các công việc đã hoàn thành, sắp làm, đang diễn ra và những công việc thất bại ở tab Monitor của hệ thống.

 photo Capture_zpsdwhfsiz1.png

 2. Protection group cho SQL Database

1. Tạo protection group cho SQL Database

 photo Capture_zpslsk5eplm.png

2. Đặt tên protection group và chọn hình thức backup

 photo Capture_zpsp47lyp5j.png

3. Quá trình Consistency check và replica đầu tiên đang diễn ra.

 photo Capture_zpswofta0sp.png

4. Quá trình backup database hoàn tất.

 photo Capture_zpsmf85puhk.png

5. Bạn có thể tạo ra các recovery point bằng tay thay vì đợi đến lịch schedule bằng cách chuột phải vào item trong protection group chọn Create recovery point.

Trong đó bạn có thể tạo Recovery Point cho Disk và Online Recovery Point.

 photo Capture_zpsfvweg1tu.png

6. Lưu ý:

Sau khi tạo protection group, để thuận tiện cho quá trình tạo recovery point theo lịch được thành công thì:

  • Trong NT AUTHORITY\SYSTEM chọn server roles với quyền sysadmin và publlic.
  • Add NT Service\DPRMA vào mục Logins trong SQL Management Studio với roles public và sysadmin.

 photo Capture_zpsbvjepb3t.png

Introduce and Setup Azure Backup

I. Giới thiệu

Với công nghệ Azure Backup, bạn có thể backup on-premises, private cloud hay public cloud. Windows Azure backup kết hợp nền tảng Windows Server và System Center cho phép bạn tự động backup dữ liệu tới cloud. Bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về Azure Backup cũng như hướng dẫn bạn cách thức thực hiện backup, quản lý và restore dữ liệu cho các máy vật lý on-premise thông qua Azure Backup Server.

Mô hình mô phỏng Azure Backup Server

 photo 1_zpshu68zfhw.png

II. Chuẩn bị và cài đặt

1. Chuẩn bị

  • Subcriptions trên Azure.
  • Windows Server 2012(SKU: Standard, Datacenter, Foundation) chạy Azure Backup Server. Framework 3.5.
  • Kết nối Internet.

2. Cài đặt

1. Login vào portal Azure để tạo Recovey Services Vault. Nếu không có Resource group bạn có thể tạo mới.

 photo 2_zpsb29lg9nz.png

2. Sau khi tạo thành công. Click vào Vaults và truy nhập vào Backup Insfrastructure -> Backup Configuration.

Ở đây sẽ định danh kiểu Storage Replication.

  • LRS: Duy trì 3 bản copy data trong 1 region. LRS có thể bảo vệ dữ liệu của bạn ở các lỗi thông thường. Nhưng lại không bảo vệ được khi hệ thống Azure gặp sự cố.
  • GRS: Duy trì 6 bản copy data, 3 bản ở region chính và 3 bản ở secondary region tương xứng với region chính mà MS sắp xếp dựa theo bảng sau.
Primary Secondary
North Central US South Central US
South Central US North Central US
East US West US
West US East US
US East 2 Central US
Central US US East 2
North Europe West Europe
West Europe North Europe
South East Asia East Asia
East Asia South East Asia
East China North China
North China East China
Japan East Japan West
Japan West Japan East
Brazil South South Central US
Australia East Australia Southeast
Australia Southeast Australia East
India South India Central
India Central India South
US Gov Iowa US Gov Virginia
US Gov Virginia US Gov Iowa
Canada Central Canada East
Canada East Canada Central
UK West UK South
UK South UK West
Germany Central Germany Northeast
Germany Northeast Germany Central
West US 2 West Central US
West Central US West US 2

3. Chọn vào tab Backup và chọn những Workload cần cho việc backup.

 photo 3_zpsmuzdwxs1.png

 4. Bấm OK và tiến hành Download source Azure Backup Server, Vaults để đăng ký server và bản latest update cho Azure Backup Server.

 photo 4_zpskxiczh3r.png

5. Sau khi hoàn thành download. Copy chúng vào Windows Server 2012 và chuẩn bị tiến hành cài đặt và đăng ký Azure Backup Server. Extract Azure Backup Server và chọn Setup.exe.

6. Chọn Microsoft Azure Backup

 photo 5_zpsaoz2blol.png

7. Chọn Next và Check nếu được yêu cầu.

Ở đây Windows thiếu Net framework 3.5 và cần restart lại để tiếp tục việc cài đặt.

 photo 6_zpshnnzcwhx.png

8. Cấu hình password cho SQL Service của Azure Backup Server

 photo 7_zpsqkwnudnm.png

9. Tiến hành Install

 photo 8_zpsncpq4vio.png

10. Sau đó, popup yêu cầu cài đặt Microsoft Azure Recovery Services Agent sẽ hiện ra.

 photo 9_zpsuopqlyxt.png

11. Chọn Install và tiến hành đăng ký server với Vaults.

 photo 10_zpscvnl4u3z.png

12. Browse tới Vaults mà lúc đầu đã Download từ Azure xuống. Vaults có hiệu lực 2 ngày. Sau 2 ngày có thể truy nhập vào portal Azure và download lại.

 photo 11_zpsnv2qy8pg.png

13. Chọn Generate Passphrase hoặc có thể nhập theo ý thức. Browse tới nơi lưu Passphrase.

Passphrase này rất quan trọng. Bạn cần phải giữ thật kỹ. Sau này sẽ có một số tính năng yêu cầu xác thực bằng Passphrase.

 photo 12_zpsbiisylkx.png

14. Bấm Next để hoàn thành việc cài đặt MARS agent và tiếp tục cài đặt Azure Backup Server.

 photo 13_zps5lmlazk1.png

15. Hoàn thành việc cài đặt Azure Backup Server trên Windows Server 2012.

 photo 14_zpsf0fn9bh2.png